Lâm Đồng — Thông tin hành chính
Sáp nhập từ 3 tỉnhTừ 01/07/2025Sáp nhập từ 3 tỉnh
Hiệu lực từ 01/07/2025
Dân số
Diện tích
Mật độ
GRDP
Thu ngân sách
Xã phường thị trấn
Thành lập
Tổng quan
Tổng quan Lâm Đồng là tỉnh nằm ở phía Nam Tây Nguyên, nổi tiếng với thành phố Đà Lạt - "Thành phố ngàn hoa" trên cao nguyên Lâm Viên ở độ cao 1.500m.
Đà Lạt từ lâu là điểm nghỉ dưỡng được yêu thích nhất Việt Nam với khí hậu mát mẻ quanh năm, kiến trúc biệt thự Pháp cổ kính và cảnh quan thơ mộng.
Đặc điểm nổi bật
Đặc điểm nổi bật Lâm Đồng sở hữu nhiều thác nước đẹp, hồ nước thơ mộng và rừng thông bạt ngàn tạo nên sức hấp dẫn du lịch đặc biệt.
Kinh tế
Kinh tế Tỉnh là vùng sản xuất rau hoa lớn nhất cả nước, cung cấp rau, hoa và trà chất lượng cao cho thị trường trong nước và xuất khẩu.
Kinh tế phát triển du lịch nghỉ dưỡng, nông nghiệp công nghệ cao, trồng cà phê arabica, chè và dâu tây.
Mã tỉnh
68
Mã vùng
263
Biển số xe
48,49,86
Vùng kinh tế
Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
Giáp biển
Có
Giáp ranh
Lãnh đạo
Bí thư
Y Thanh Hà Niê K'Đăm
Chủ tịch
Hồ Văn Mười
Xã phường thị trấn (124 đơn vị)
Dân số
55.845
Diện tích
51,46 km²
Dân số
49.564
Diện tích
176,72 km²
Dân số
54.445
Diện tích
108,98 km²
Dân số
47.858
Diện tích
45,16 km²
Dân số
44.151
Diện tích
204,43 km²
Dân số
29.557
Diện tích
300,3 km²
Dân số
51.344
Diện tích
148,99 km²
Dân số
3.776
Diện tích
250,55 km²
Dân số
—
Diện tích
337,68 km²
Dân số
48.919
Diện tích
80,92 km²
Dân số
19.735
Diện tích
78,13 km²
Dân số
15.042
Diện tích
177,26 km²
Dân số
10.591
Diện tích
171,31 km²
Dân số
49.614
Diện tích
104,11 km²
Dân số
64.179
Diện tích
268,28 km²
Dân số
5.131
Diện tích
127,19 km²
Dân số
47.509
Diện tích
105,04 km²
Dân số
31.445
Diện tích
162,09 km²
Dân số
5.068
Diện tích
198,36 km²
Dân số
29.855
Diện tích
292,7 km²
Dân số
32.771
Diện tích
111,82 km²
Dân số
16.306
Diện tích
440,7 km²
Dân số
54.544
Diện tích
44,9 km²
Dân số
35.209
Diện tích
198,46 km²
Dân số
31.904
Diện tích
95,17 km²
Dân số
19.422
Diện tích
289,99 km²
Dân số
38.928
Diện tích
167,63 km²
Dân số
22.636
Diện tích
159,82 km²
Dân số
60.549
Diện tích
68,47 km²
Dân số
—
Diện tích
323,74 km²
Dân số
70.737
Diện tích
128,23 km²
Dân số
71.369
Diện tích
35,03 km²
Dân số
23.912
Diện tích
159,21 km²
Dân số
14.912
Diện tích
828,01 km²
Dân số
50.166
Diện tích
118,59 km²
Dân số
—
Diện tích
117,93 km²
Dân số
2.365
Diện tích
80,58 km²
Dân số
37.497
Diện tích
201,78 km²
Dân số
27.898
Diện tích
158,05 km²
Dân số
86.813
Diện tích
67,67 km²
Dân số
85.493
Diện tích
4,46 km²
Dân số
—
Diện tích
17,4 km²
Dân số
—
Diện tích
173,44 km²
Dân số
4.948
Diện tích
38,09 km²
Dân số
17.573
Diện tích
263,58 km²
Dân số
34.591
Diện tích
310,17 km²
Dân số
21.243
Diện tích
253,33 km²
Dân số
26.599
Diện tích
254,52 km²
Dân số
28.395
Diện tích
55,06 km²
Dân số
31.786
Diện tích
265,99 km²
Dân số
28.817
Diện tích
38,17 km²
Dân số
23.027
Diện tích
128,69 km²
Dân số
46.741
Diện tích
271,39 km²
Dân số
—
Diện tích
168,9 km²
Dân số
4.945
Diện tích
146,28 km²
Dân số
1.681
Diện tích
257,61 km²
Dân số
22.292
Diện tích
223,76 km²
Dân số
30.611
Diện tích
64,8 km²
Dân số
103.178
Diện tích
73,45 km²
Dân số
36.163
Diện tích
168,83 km²
Dân số
17.184
Diện tích
391,25 km²
Dân số
20.568
Diện tích
203,77 km²
Dân số
—
Diện tích
901,79 km²
Dân số
24.199
Diện tích
105,78 km²
Dân số
5.131
Diện tích
205,23 km²
Dân số
4.516
Diện tích
127,81 km²
Dân số
23.117
Diện tích
113,96 km²
Dân số
30.725
Diện tích
145,85 km²
Dân số
31.579
Diện tích
213,76 km²
Dân số
28.058
Diện tích
99 km²
Dân số
30.885
Diện tích
268,72 km²
Dân số
33.178
Diện tích
161,02 km²
Dân số
51.099
Diện tích
103,27 km²
Dân số
31.722
Diện tích
59,41 km²
Dân số
85.163
Diện tích
148,78 km²