Lào Cai — Thông tin hành chính
Sáp nhập từ 2 tỉnhTừ 01/07/2025Dân số
Diện tích
Mật độ
GRDP
Thu ngân sách
Xã phường thị trấn
Thành lập
Tổng quan
Tổng quan Lào Cai là tỉnh vùng cao biên giới phía Bắc Việt Nam, nằm ở ngã ba sông Hồng và sông Chảy, tiếp giáp tỉnh Vân Nam (Trung Quốc).
Tỉnh sở hữu đỉnh Fansipan ( 3.143m) - nóc nhà Đông Dương, nằm trong dãy Hoàng Liên Sơn.
Đặc điểm nổi bật
Đặc điểm nổi bật Thị trấn Sa Pa là điểm du lịch nổi tiếng quốc tế với ruộng bậc thang tuyệt đẹp và văn hóa đa dạng của các dân tộc Mông, Dao, Tày, Giáy.
Kinh tế
Kinh tế Kinh tế tỉnh phát triển đa dạng với thương mại biên giới qua cửa khẩu quốc tế Lào Cai , du lịch, khai khoáng, nông nghiệp vùng cao và trồng cây dược liệu.
Giao thông
Giao thông Lào Cai là đầu mối giao thương quan trọng trên hành lang kinh tế Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng.
Mã tỉnh
15
Mã vùng
214
Biển số xe
21,24
Vùng kinh tế
Vùng Trung du và miền núi phía Bắc
Giáp biển
Không
Giáp ranh
Lãnh đạo
Bí thư
Trịnh Việt Hùng
Chủ tịch
Nguyễn Tuấn Anh
Xã phường thị trấn (99 đơn vị)
Dân số
27.229
Diện tích
190 km²
Dân số
18.559
Diện tích
125,3 km²
Dân số
34.115
Diện tích
243 km²
Dân số
328
Diện tích
160,4 km²
Dân số
2.156
Diện tích
119,1 km²
Dân số
24.303
Diện tích
163,41 km²
Dân số
30.521
Diện tích
179,7 km²
Dân số
67.877
Diện tích
59,9 km²
Dân số
8.872
Diện tích
124,93 km²
Dân số
1.879
Diện tích
120,54 km²
Dân số
1.734
Diện tích
151,77 km²
Dân số
25.234
Diện tích
31,84 km²
Dân số
11.085
Diện tích
57,2 km²
Dân số
1.216
Diện tích
148,2 km²
Dân số
28.458
Diện tích
102,4 km²
Dân số
13.763
Diện tích
193,85 km²
Dân số
17.589
Diện tích
149,77 km²
Dân số
14.272
Diện tích
173,6 km²
Dân số
31.834
Diện tích
120,21 km²
Dân số
76.981
Diện tích
72,32 km²
Dân số
19.576
Diện tích
128 km²
Dân số
12.131
Diện tích
101 km²
Dân số
30.159
Diện tích
79,94 km²
Dân số
14.773
Diện tích
146,95 km²
Dân số
6.814
Diện tích
212,8 km²
Dân số
24.433
Diện tích
169,2 km²
Dân số
25.574
Diện tích
143,84 km²
Dân số
40.652
Diện tích
144,52 km²
Dân số
17.754
Diện tích
46,09 km²
Dân số
73.556
Diện tích
17,07 km²
Dân số
18.979
Diện tích
133,1 km²
Dân số
14.449
Diện tích
105,6 km²
Dân số
16.942
Diện tích
120,9 km²
Dân số
15.369
Diện tích
160,71 km²
Dân số
19.516
Diện tích
253,24 km²
Dân số
16.169
Diện tích
149,17 km²
Dân số
22.882
Diện tích
54,63 km²
Dân số
22.871
Diện tích
109 km²
Dân số
5.703
Diện tích
88 km²
Dân số
23.365
Diện tích
96,92 km²
Dân số
35.122
Diện tích
142,54 km²
Dân số
14.697
Diện tích
111,61 km²
Dân số
1.416
Diện tích
143,8 km²
Dân số
26.888
Diện tích
43,15 km²
Dân số
11.493
Diện tích
238,29 km²
Dân số
29.258
Diện tích
110,72 km²
Dân số
20.155
Diện tích
147,75 km²
Dân số
13.301
Diện tích
115,35 km²
Dân số
10.802
Diện tích
101,37 km²
Dân số
23.943
Diện tích
156,7 km²
Dân số
23.772
Diện tích
140,24 km²
Dân số
26.573
Diện tích
51,46 km²
Dân số
27.218
Diện tích
137,7 km²
Dân số
24.747
Diện tích
123,93 km²
Dân số
70.391
Diện tích
16,92 km²
Dân số
653.422
Diện tích
9 km²
Dân số
4.778
Diện tích
38,13 km²
Dân số
23.245
Diện tích
66,17 km²
Dân số
21.938
Diện tích
146,3 km²