Đồng Tháp — Thông tin hành chính
Sáp nhập từ 2 tỉnhTừ 01/07/2025Sáp nhập từ 2 tỉnh
Hiệu lực từ 01/07/2025
Dân số
Diện tích
Mật độ
GRDP
Thu ngân sách
Xã phường thị trấn
Thành lập
Tổng quan
Tổng quan Đồng Tháp là tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long, nằm ở thượng nguồn sông Tiền, tiếp giáp biên giới Campuchia.
Tỉnh nổi tiếng với Vườn Quốc gia Tràm Chim - nơi cư trú của loài sếu đầu đỏ quý hiếm, và cánh đồng sen bạt ngàn mỗi mùa nước nổi.
Đặc điểm nổi bật
Đặc điểm nổi bật Đồng Tháp được mệnh danh là "Đất Sen Hồng" với nhiều sản phẩm từ sen đặc trưng.
Kinh tế tỉnh phát triển nông nghiệp lúa gạo, thủy sản, trái cây (xoài, nhãn, quýt) và du lịch sinh thái mùa nước nổi.
Thành phố Cao Lãnh là trung tâm hành chính, Sa Đéc nổi tiếng với làng hoa và kiến trúc cổ.
Kinh tế
Kinh tế Đồng Tháp tiên phong trong mô hình khởi nghiệp nông nghiệp sáng tạo.
Mã tỉnh
82
Mã vùng
273
Biển số xe
63,66
Vùng kinh tế
Vùng Đồng bằng sông Cửu Long
Giáp biển
Có
Giáp ranh
Lãnh đạo
Bí thư
Ngô Chí Cường
Chủ tịch
Phạm Thành Ngại
Xã phường thị trấn (102 đơn vị)
Dân số
5.015
Diện tích
18,39 km²
Dân số
5.005
Diện tích
72,2 km²
Dân số
41.198
Diện tích
42,7 km²
Dân số
39.533
Diện tích
78,2 km²
Dân số
36.131
Diện tích
46,6 km²
Dân số
51.081
Diện tích
47,3 km²
Dân số
32.574
Diện tích
34,4 km²
Dân số
34.117
Diện tích
25,5 km²
Dân số
137.387
Diện tích
73,3 km²
Dân số
39.104
Diện tích
47,71 km²
Dân số
33.793
Diện tích
25,2 km²
Dân số
59.611
Diện tích
41,1 km²
Dân số
45.907
Diện tích
67,4 km²
Dân số
36.124
Diện tích
10,1 km²
Dân số
30.104
Diện tích
106,4 km²
Dân số
35.734
Diện tích
46 km²
Dân số
68.886
Diện tích
81,3 km²
Dân số
31.368
Diện tích
65,2 km²
Dân số
40.097
Diện tích
78,6 km²
Dân số
53.945
Diện tích
64,2 km²
Dân số
52.774
Diện tích
48,7 km²
Dân số
29.382
Diện tích
29,4 km²
Dân số
80.649
Diện tích
71,2 km²
Dân số
33.579
Diện tích
79,71 km²
Dân số
61.107
Diện tích
56,6 km²
Dân số
29.715
Diện tích
8,3 km²
Dân số
43.997
Diện tích
44,6 km²
Dân số
48.391
Diện tích
43,8 km²
Dân số
4.741
Diện tích
86 km²
Dân số
73.883
Diện tích
85,2 km²
Dân số
55.371
Diện tích
65,3 km²
Dân số
54.577
Diện tích
79,4 km²
Dân số
33.781
Diện tích
43,8 km²
Dân số
—
Diện tích
490,51 km²
Dân số
50.731
Diện tích
23 km²
Dân số
—
Diện tích
—
Dân số
27.745
Diện tích
62,6 km²
Dân số
66.766
Diện tích
6,4 km²
Dân số
35.768
Diện tích
52,3 km²
Dân số
51.191
Diện tích
61,5 km²
Dân số
46.757
Diện tích
46,3 km²
Dân số
36.958
Diện tích
41,2 km²
Dân số
36.897
Diện tích
45,8 km²
Dân số
—
Diện tích
201,17 km²
Dân số
71.537
Diện tích
87,9 km²
Dân số
21.122
Diện tích
89,9 km²
Dân số
68.475
Diện tích
71,3 km²
Dân số
25.135
Diện tích
31,9 km²
Dân số
21.675
Diện tích
104,7 km²
Dân số
104.509
Diện tích
46,9 km²
Dân số
—
Diện tích
494,93 km²
Dân số
4.741
Diện tích
86 km²
Dân số
20.903
Diện tích
19,5 km²
Dân số
46.314
Diện tích
51,9 km²
Dân số
44.427
Diện tích
70,4 km²
Dân số
38.225
Diện tích
43,7 km²
Dân số
59.864
Diện tích
80,7 km²
Dân số
70.479
Diện tích
23,4 km²
Dân số
22.725
Diện tích
90,2 km²
Dân số
46.069
Diện tích
46,7 km²
Dân số
50.989
Diện tích
58,6 km²
Dân số
6.721
Diện tích
35,1 km²
Dân số
39.974
Diện tích
102,8 km²
Dân số
46.858
Diện tích
60,1 km²
Dân số
35.492
Diện tích
102,12 km²
Dân số
59.576
Diện tích
92 km²
Dân số
3.136
Diện tích
38,6 km²
Dân số
62.831
Diện tích
82,6 km²
Dân số
2.363
Diện tích
175,2 km²
Dân số
12.836
Diện tích
95,4 km²
Dân số
10.849
Diện tích
89,4 km²
Dân số
75.927
Diện tích
80,2 km²
Dân số
40.031
Diện tích
39,9 km²
Dân số
32.116
Diện tích
65,8 km²
Dân số
51.413
Diện tích
50,4 km²
Dân số
43.575
Diện tích
159,68 km²
Dân số
31.466
Diện tích
25,6 km²
Dân số
7.337
Diện tích
14,3 km²
Dân số
28.797
Diện tích
77,8 km²
Dân số
40.405
Diện tích
44,3 km²